Bảng so sánh, quy đổi định lượng (gsm) và độ dày giấy

Vật liệu sản xuất hộp giấy in

Thông thường, hộp giấy in theo yêu cầu được làm từ 4 loại giấy. Giấy bìa SBS có màu trắng cả bên ngoài lẫn bên trong, thường được sử dụng rộng rãi để làm hộp mỹ phẩm. Giấy CUK (giấy tráng phủ không tẩy – Coated unbleached kraft paper), hay còn gọi là SUS, có màu trắng ở mặt ngoài và màu nâu kraft ở mặt trong, thường sử dụng để làm tay xách lốc bia, thùng carton đựng bia, hoặc hộp đựng thức uống. Giấy bìa kraft có màu nâu cả 2 mặt, được sử dụng để làm hộp giấy kraft hoặc hộp in carton sóng. Giấy bìa CCNB có màu trắng ở mặt ngoài và màu xám ở mặt trong.

Thành phần của giấy SBS và giấy CUK

(Đến 20% vật liệu tái chế được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất giấy CUK)

Bảng quy đổi định lượng (gsm) và độ dày giấy

Đơn vị points (pt.) là gì?

Ở Việt Nam, độ dày giấy được đo bằng đơn vị milimet, trong khi Mỹ và châu Âu sử dụng đơn vị points (viết tắt là pt.). Công thức để quy đổi giữa hai đơn vị này như sau:

1 inch = 25.4mm = 1000 pt. 

1 pt = 0.0254mm

Ví dụ, 60pt = 60*0.0254mm = 1.524mm. Bìa chipboard 60pt. ở Mỹ tương đương với bìa xám 1.5mm ở Việt Nam, đây là vật liệu lý tưởng để sản xuất loại hộp cứng kích thước nhỏ. Nếu yêu cầu loại hộp cứng chắc chắn hơn, có thể sử dụng chipboard 80pt., tương đương bìa xám dày 2mm ở Việt Nam.

sliding box, matchbox style rigid box, gift box, cardboard gift box

Chipboard thường sử dụng trong sản xuất hộp cứng

 

        Độ dày tiêu chuẩn (mm)                       Độ dày tiêu chuẩn(mm)
10PT = 0.254mm                                   11PT = 0.279mm
12PT = 0.305mm                                   13PT = 0.330mm
14 PT = 0.356mm                                  15PT = 0.381mm
16 PT = 0.406mm = 342gsm                   17PT = 0.432mm = 350gsm
   18 PT = 0.456mm = 361gsm                  20 PT = 0.508mm = 381gsm
20 PT = 0.508mm = 381gsm                   21 PT = 0.533mm = 400gsm
22 PT = 0.559mm = 420gsm                   24 PT = 0.610mm = 454gsm
26 PT = 0.660mm = 488gsm                   27 PT = 0.686mm = 513gsm
28 PT = 0.711mm = 0.711gsm

THUỘC TÍNH

ĐƠN VỊ 9.6 PT 10.2 PT 16 PT 18 PT 20 PT 21 PT 22 PT 24 PT 26 PT 27 PT 28 PT

ĐỊNH LƯỢNG

LBS/MSF 70 74 78 82 86 93 100 105

108

ĐỊNH LƯỢNG

GSM 190 200 342 361 381 400 420 454 488 513

527

ĐỘ DÀY ĐO

INCHES 0.009 0.01 0.016 0.018 0.02 0.021 0.022 0.024 0.026 0.027

0.028

ĐỘ DÀY MM 0.245 0.260 0.406 0.457 0.508 0.533 0.559 0.61 0.66 0.686

0.711

Giấy trắng, tráng phủ 1 mặt (SBS C1S) Giấy trắng, tráng phủ 1 mặt (SBS C2S) Giấy mỹ thuật (Art Paper) Giấy woodfree (Woodfree Paper)
GSM mm GSM mm GSM mm GSM mm
190 0.245 80 0.06 105 0.09-0.1 80 0.095
200 0.26 105 0.08 128 0.12-0.13 100 0.11
210 0.27 128 0.1 157 0.16 120 0.14
230 0.3-0.31 157 0.12 200 0.19-0.2 150 0.17
250 0.33 200 0.17 250 0.25 180 0.2
300 0.4-0.41 210 0.21 300 0.31 200 0.23
350 0.47-0.48 230 0.25 250 0.29
400 0.55 250 0.265 300 0.33
300 0.35 350 0.4
350 0.41 400 0.47
400 0.465
Bảng so sánh đơn vị PT/GSM. Giấy trắng phủ 1 mặt Bảng so sánh đơn vị PT/GSM. Giấy trắng phủ 2 mặt
PT Định lượng chuẩn

GSM

Định lượng thực tế PT Định lượng chuẩn

GSM

Định lượng thực tế
7PT 161g 7PT 182g
8PT 174g 190g 8PT 195g
10PT 199g 210g 9PT 225g 230g
11PT 225g 230g 10PT 234g 230g
12PT 236g 250g 12PT 272g 300g
14PT 265g 300g 14PT 306g 300g
15PT 280g 300g 16PT 340g 350g
16PT 296g 300g 18PT 358g 350g
18PT 324g 350g 20PT 420g 400g
20PT 345g 350g 24PT 230G Giấy trắng
22PT 379g 400g 30PT 300G Giấy trắng
24PT 407g 400g
26PT 435g 450g
Giấy Duplex đế xám

(Duplex Board with Grey Back)

Giấy Duplex đế trắng (Duplex Board with White Back)
GSM mm GSM mm
250 0.32 300 0.37-0.38
300 0.37 350 0.44-0.45
350 0.44-0.45 400 0.5-0.51
400 0.49 450 0.57-0.58

Quy đổi giữa các đơn vị gsm, pounds, cover lb, text lb.

Giấy ruột (text)

Giấy ruột là một phân loại giấy thường được sử dụng nhất để làm ruột sách. Giấy text thường được tính bằng pound (viết tắt là lb. hoặc #). Giấy text được sử dụng rộng rãi trong việc in ấn tập sách, in hướng dẫn sử dụng, in catalogue. Nó thường là giấy mỹ thuật 128gsm hoặc 157gsm.

Giấy bìa (cover)

Giấy bìa là một phân loại giấy dày hơn thường được sử dụng nhất cho bìa sách, được đo bằng points (pt.) và đôi khi bằng pound (lb.). Nó thường là giấy mỹ thuật 157gsm hoặc 200gsm.

GSM là gì?

GSM (gam trên mét vuông) là thước đo chung của hệ đo lường mét cho trọng lượng giấy và có thể được chuyển đổi thành lb. và pt. Ví dụ, 80 GSM tương đương giấy text 55 lb. và 350 GSM tương đương giấy bìa 14pt. Thường được sử dụng để mô tả giấy bìa cứng.

Công cụ chuyển đổi đơn vị LBS và GSM

Công thức tính:

1lb. của giấy Text = 1.48 gsm. Nhân mỗi pound giấy text với 1.48.

1 lb. giấy Cover = 2.708 gsm. Nhân mỗi pound giấy cover với 2.708.

Giấy Sulfate tấy trắng (Giấy SBS – Solid Bleached Sulfate)

Giấy bìa tẩy trắng hay còn gọi là giấy sunfat tẩy trắng (SBS) là loại giấy bìa cao cấp có màu trắng. Để được coi là giấy SBS, thành phẩm không được chứa quá 20% nguyên liệu tái chế. 80% còn lại phải bao gồm dăm gỗ mới thu hoạch được xử lý hóa học và tẩy trắng. Quá trình tẩy trắng mang lại cho giấy SBS màu trắng đặc trưng, cả bên trong và bên ngoài.

Giấy SBS được sử dụng để đóng gói các sản phẩm tiêu dùng hàng ngày, bao gồm thực phẩm và đồ uống, mỹ phẩmdược phẩm. Để in thông tin tiếp thị và sản phẩm trên bề mặt bao bì giấy, hầu hết giấy SBS được phủ một loại khoáng chất có trong tự nhiên gọi là đất sét cao lanh để cải thiện bề mặt in của nó. Nếu bao bì dành cho thực phẩm đông lạnh hoặc chất lỏng, nó cũng có thể được phủ một lớp nhựa rất mỏng để bảo vệ độ bền ướt.

Giấy Kraft tráng phủ không tẩy (CUK – Coated Unbleached Kraft)

Tương tự như giấy SBS, giấy bìa Kraft tự nhiên (CNK®) hoặc giấy sunfat rắn không tẩy trắng (SUS®) (hai biến thể của CUK) chứa không quá 20% vật liệu tái chế. Tuy nhiên, khi 80% thành phần là dăm gỗ mới thu hoạch được xử lý, chúng không được tẩy trắng nên lớp đáy và bên trong của giấy vẫn có màu nâu tự nhiên.

Mặc dù các lớp bên trong có màu nâu, bề mặt của giấy bìa không tẩy trắng vẫn được xử lý giống như giấy đã tẩy trắng để tạo ra một bề mặt có thể in và chống ướt.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *